Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn API 5L thường đề cập đến tiêu chuẩn thi công ống dẫn. Ống dẫn bao gồm ống thép liền mạch và ống thép hàn. Hiện nay, các loại ống thép hàn thường được sử dụng trong đường ống dẫn dầu bao gồm ống hàn hồ quang chìm xoắn ốc (SSAW), ống hàn hồ quang chìm đường thẳng (LSAW) và ống hàn điện trở (ERW). Ống thép liền mạch thường được lựa chọn khi đường kính ống nhỏ hơn 152mm.
Tiêu chuẩn quốc gia GB/T 9711-2011 Ống thép dùng cho hệ thống vận chuyển đường ống trong ngành dầu khí được biên soạn dựa trên API 5L.
GB/T 9711Tiêu chuẩn -2011 quy định các yêu cầu sản xuất đối với ống thép liền mạch và ống thép hàn ở hai cấp độ đặc tả sản phẩm (PSL1 và PSL2) được sử dụng trong hệ thống đường ống vận chuyển công nghiệp dầu khí. Do đó, tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho ống thép liền mạch và ống thép hàn dùng trong vận chuyển dầu khí, và không áp dụng cho ống gang.
Thép cấp
Các mác thép nguyên liệu củaAPI 5LỐng thép bao gồm GR.B,X42X46, X52, X56, X60, X70, X80, v.v. Các mác thép ống khác nhau có yêu cầu khác nhau về nguyên liệu và quy trình sản xuất, nhưng hàm lượng cacbon tương đương giữa các mác thép khác nhau được kiểm soát rất chặt chẽ.
Tiêu chuẩn chất lượng
Trong tiêu chuẩn ống thép API 5L, các tiêu chuẩn chất lượng (hoặc yêu cầu) của ống thép được chia thành PSL1 và PSL2. PSL là viết tắt của cấp độ đặc tả sản phẩm.
PSL1 đưa ra các yêu cầu chung về chất lượng ống thép dùng trong đường ống; PSL2 bổ sung các yêu cầu bắt buộc về thành phần hóa học, độ bền va đập, tính chất bền và kiểm tra không phá hủy bổ sung.
Mác thép của ống thép PSL1 (tên gọi thể hiện mức độ bền của ống thép, ví dụ như L290, trong đó 290 biểu thị giới hạn chảy tối thiểu của thân ống là 290MPa) và cấp thép (hoặc cấp độ, ví dụ như X42, trong đó 42 biểu thị giới hạn chảy tối thiểu hoặc vòng tròn hướng lên biểu thị giới hạn chảy tối thiểu của ống thép (tính bằng psi)) cũng giống như cấp thép của ống. Nó bao gồm các chữ cái hoặc sự kết hợp giữa chữ cái và số để xác định mức độ bền của ống thép, và cấp thép có liên quan đến thành phần hóa học của thép.
Ống thép PSL2 được cấu tạo bởi các chữ cái hoặc sự kết hợp giữa chữ cái và số dùng để xác định cấp độ bền của ống thép. Tên thép (mác thép) liên quan đến thành phần hóa học của thép. Nó cũng bao gồm một chữ cái đơn (R, N, Q hoặc M) tạo thành hậu tố, cho biết trạng thái giao hàng. Đối với PSL2, sau trạng thái giao hàng, còn có chữ cái S (môi trường sử dụng trong môi trường axit) hoặc O (môi trường sử dụng trong môi trường biển) cho biết trạng thái sử dụng.
So sánh tiêu chuẩn chất lượng
1. Tiêu chuẩn chất lượng của PSL2 cao hơn PSL1. Hai cấp độ tiêu chuẩn này không chỉ có yêu cầu kiểm tra khác nhau mà còn có yêu cầu khác nhau về thành phần hóa học và tính chất cơ học. Do đó, khi đặt hàng theo API 5L, các điều khoản trong hợp đồng không chỉ phải nêu rõ thông số kỹ thuật, mác thép, v.v., mà còn phải chỉ rõ cấp độ tiêu chuẩn sản phẩm, tức là PSL1 hoặc PSL2. PSL2 nghiêm ngặt hơn PSL1 về thành phần hóa học, tính chất kéo, năng lượng va đập, kiểm tra không phá hủy và các chỉ số khác.
2. PSL1 không yêu cầu khả năng chịu va đập. Đối với tất cả các mác thép của PSL2 ngoại trừ mác thép X80, kích thước đầy đủ 0℃ Akv trung bình: theo chiều dọc ≥101J, theo chiều ngang ≥68J.
3. Các đường ống phải được kiểm tra áp suất thủy lực từng cái một, và tiêu chuẩn không quy định cho phép thay thế áp suất nước bằng phương pháp không phá hủy. Đây cũng là một điểm khác biệt lớn giữa tiêu chuẩn API và tiêu chuẩn Trung Quốc. PSL1 không yêu cầu kiểm tra không phá hủy, trong khi PSL2 yêu cầu kiểm tra không phá hủy từng cái một.
Thời gian đăng bài: 16/04/2024